Ôn thi chứng chỉ chứng khoán phái sinh SCRT.

1. Giả sử bạn mua một quyền chọn bán (put option) cổ phiếu A với giá 2.500 đồng. Quyền chọn này có giá thực hiện là 50.000 đồng. Cổ phiếu A hiện đang giao dịch với giá 51.700 đồng. Nếu đến ngày đáo hạn, giá cổ phiếu A giảm xuống còn 46.000 đồng, thì mức sinh lời mà quyền chọn này mang lại là bao nhiêu?
a. 90%
b. 60%
c. 160%
d. 30%
Note: Bạn được bán với giá 50.000 VND, cao hơn so với giá thị trường lúc đó, nên sẽ thực hiện quyền bán. Tỷ suất lợi nhuận: 4.000 / 2.500 = 1.6 lần = 160%.

2. Bạn mua 1 hợp đồng quyền chọn mua (call) và 1 hợp đồng quyền chọn bán (put), cả hai đều có giá thực hiện 60.000 đồng và cùng thời gian đáo hạn.
Giá quyền chọn mua (QCM): 5.000 đồng
Giá quyền chọn bán (QCB): 3.000 đồng
Quy mô hợp đồng: 100 cổ phiếu
Hỏi: Lỗ tối đa của vị thế này là bao nhiêu?

a. 200.000 đồng
b. 300.000 đồng
c. 800.000 đồng
d. 500.000 đồng.
Note: Khi giá ngày đáo hạn cũng là 60k thì không thực hiện mua hoặc bán, lỗ tổng cộng 8k * 100 cổ phiếu = 800k. Chỉ sử dụng quyền khi dự báo giá có biến động mạnh. Ví dụ khi giá tăng lên 70k, bạn thực hiện quyền mua giá 60 và bán giá 70, lãi 10k, trừ khi 8k chi phí, lãi 2k * 100 cổ phiếu = 200k.

3. Một cổ phiếu trả cổ tức liên tục với tỷ lệ 2,4%/năm. Lãi suất phi rủi ro là 6,1%/năm (tính theo lãi kép liên tục). Giá cổ phiếu hiện tại là 900. Một hợp đồng tương lai (futures) với thời gian đáo hạn 9 tháng đang được giao dịch với giá 880.
Hỏi: Cơ hội arbitrage mang lại lợi nhuận bao nhiêu?

a. -45
b. 0
c. +45
d. -20
Note: Futures đang giao dịch 880, thấp hơn hiện tại là 900, chiến lược phù hợp nhất là bán khống (short) 900 ở thời điểm hiện tại, sau đó gửi tiền lấy lãi và sau này mua lại ở 880. Khi bán khống, phải trả lãi khi vay cổ phiếu là 2.4%, ngược lại bán khống lấy tiền thì gửi lấy lãi 6.1%, nhận được chênh lệch lãi suất 3.7%.
Lợi nhuận = 900 + 900 * 3.7% * 0.75 – 880 = 45. (vì 9/12 tháng nên mới nhân 0.75).

4. Ngày 1/3, NĐT có hành động sau.
Mua 10 HĐTL tháng 7 giá 75k, bán 5 HĐTL tháng 10 giá 78k.
2 tháng sau, NĐT đóng 2 vị thế đang nắm giữ.
Bán 10 HĐTL tháng 7 giá 72k, mua 5 HĐTL tháng 10 giá 77k.
NĐT lãi/lỗ bao nhiêu:

a. lỗ 2.5 triệu.
b. lãi 4 triệu.
c. lãi 1.5 triệu.
d. lỗ 3 triệu.
Note: HĐTL tháng 7 lỗ 3 triệu, HĐTL tháng 10 lãi 500k, tổng lỗ 2.5 triệu.

5. Một cổ phiếu có xác suất tăng giá thêm 12%/năm hoặc giảm đi 8%/năm là tương đương nhau. Hãy tính hệ số PI (xác suất trung lập rủi ro) nếu lãi suất phi rủi ro đơn là 4%/năm (áp dụng mô hình nhị thức). Các lựa chọn đáp án:
a. 0,5878
b. 0,7863
c. 0,6000
d. 0,6478
Note: Hệ số tăng: 1.12, hệ số giảm 0.92 => Hệ số PI = (1 + 0.04 – 0.92)/ (1.12 – 0.92) = 0.6, (1.04 là hệ số tăng cao nhất nếu gửi nhận lãi suất)

6. Một vị thế quyền chọn được kết thúc bằng.
a. Để QC đáo hạn vô giá trị
b. Bù trừ vị thế
c. Để QC được thực hiện tại ngày đáo hạn
d. Cả 3 phương án trên

7. Đáp án nào sau đây không phải là vai trò của thị trường CKPS.
a. Tăng hiệu quả đầu tư
b. Giảm rủi ro hiệu quả
c. Luân chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu một cách hiệu quả
d. Tăng tính hiệu quả của thị trường

8. Xác định giá hợp đồng kỳ hạn lãi suất FRA 2*6 biết Libor 60 ngày là 5%, Libor 180 ngày là 5.8%. Giả định n= 360.
a. 6.15%
b. 5.4%
c. 2.3%
d. 5.63%

9. Xem xét các quyền chọn đối với CP không trả cổ tức.
a. Một QCB kiểu Mỹ không bao giờ nên thực hiện trước khi đáo hạn.
b. Một QCM kiểu Mỹ luôn có giá trị lớn hơn quyền chọn mua kiểu châu Âu với điều khoản tương đương
c. QCB và QCM kiểu Mỹ có cùng giá trị như các QCB, QCM kiểu châu Âu với những điều khoản tương đương
d. Không nhận định nào đúng
Note: Do quyền chọn kiểu Mỹ được linh động đáo hạn nên giá trị cao hơn.

10. Chứng khoán phái sinh là công cụ tài chính có giá trị được xác định từ giá trị của.
a. 01 tài sản chính.
b. 01 yếu tố phi tài sản.
c. 01 Tài sản phi tài chính.
d. Tất cả.

11. Đâu là đặc điểm của chứng khoán phái sinh OTC.
A. Có tính chuẩn hóa cao và được quản lý rủi ro tốt.
B. Có tính chuẩn hóa thấp nhưng linh hoạt và được quản lý rủi ro tốt.
C. Có tính chuẩn hóa thấp và rủi ro cao nhưng linh hoạt.

12. Hệ số chuyển đổi (Conversion Factor) được sử dụng để:
a. Tính toán giá trị hiện tại ròng (net present value) của trái phiếu Chính phủ được chọn để chuyển giao.
b. Tính toán số lượng trái phiếu Chính phủ phải chuyển giao.
c. Tính toán số tiền bên mua phải thanh toán cho bên bán vào ngày thanh toán cuối cùng.

13. Giả sử sau ngày giao dịch cuối cùng, trong danh sách trái phiếu chuyển giao chỉ có hai trái phiếu là A và B, trong đó A có giá giao ngay là 98.000đ/trái phiếu và Hệ số chuyển đổi (Conversion Factor)
là 0,8; B có giá giao ngay là 110.000đ/trái phiếu và Hệ số chuyển đổi (Conversion Factor) là 0,9.
Theo nguyên tắc CTD (Cheapest to deliver), bên giao sẽ chọn trái phiếu nào để giao
:
a. Trái phiếu A.
b. Trái phiếu B.
c. Không trái phiếu nào.
Note: Giá giao A = 98/0.8 = 122.5, giá giao B = 110/0.9 = 122.2 => B được giao trước vì rẻ hơn.

14. Quy định về vốn khi kinh doanh phái sinh.
a. Tư vấn >= 250 tỷ, Tự doanh >= 600 tỷ, môi giới >= 800 tỷ.
b. Đăng ký cả 3 >= 800 tỷ.
c. Đăng ký cả 3 >= 1650 tỷ.
d. Cả a và b đúng.

15. Quỹ bù trừ chứng khoán phái sinh do ai đóng góp:
a. Nhà đầu tư.
b. Thành viên bù trừ.
c. Cả A và B.

16. Nhà đầu tư đang nắm giữ 1 vị thế mua (long position) hợp đồng tương lai trái phiếu Chính Phủ đáo hạn tháng 6/2016. Nhà đầu tư này có thể đóng vị thế bằng cách:
A. Mở thêm một vị thế mua Hợp đồng tương lai Trái phiếu chính phủ đáo hạn tháng 6/2016.
B. Mở thêm một vị thế bán Hợp đồng tương lai Trái phiếu chính phủ đáo hạn tháng 6/2016.
C. Mở thêm một vị thế mua Hợp đồng tương lai Trái phiếu chính phủ đáo hạn tháng 9/2016.

17. Đâu là câu đúng nhất về CCP (đối tác bù trừ trung tâm – Central CounterParty).
A. Tập trung và loại trừ 100% rủi ro đối tác.
B. Tập trung và loại trừ phần lớn rủi ro đối tác.
C. Tăng cường sự minh bạch, tập trung và giảm trừ phần lớn rủi ro đối tác.

18. Vào ngày giao dịch cuối cùng, giá thanh toán cuối cùng của HĐTL TPCP 5 năm đáo hạn tháng 3/2016 được xác định là 103.000 VND. Nhà đầu tư A nắm giữ vị thế bán quyết định chọn trái phiếu X trong danh sách trái phiếu để chuyển giao. Biết trái phiếu X có các thông tin sau: Hệ số chuyển đổi (CF) là 0.9, hệ số nhân hợp đồng 10.000, lãi dồn tích 1 triệu VND. Hỏi vào ngày thanh toán cuối cùng, Nhà đầu tư A được bên mua thanh toán bao nhiêu tiền cho việc chuyển giao trái phiếu cơ sở:
a. 928.400.000
b. 928.000.000
c. 927.000.000
Note: 972 triệu + 1 triệu = 92.8 triệu.

19. Tính delta của một quyền chọn mua 06 tháng kiểu Châu Âu ở trạng thái hòa vốn đối với một cổ phiếu không trả cổ tức biết lãi suất phi rủi ro là 10%/năm và độ biến động là 25%/năm.
a. 0.5
b. 0.64
c. 0.4
Note: Làm sạch dữ liệu và cho vào công thức, tính ra 0.64.

20. Tính giá của một quyền chọn mua kiểu Châu Âu đối với một cổ phiếu không trả cổ tức, giá cổ phiếu hiện tại là 52.000 VND, giá đáo hạn cũng là 52.000 VND, lãi suất phi rủi ro là 12%/năm, độ biến động giá cổ phiếu là 30%/năm, đến hạn trong 03 tháng tới, bạn giải thích chi tiết nhé.
a. 5.060 VND
b. 6.130 VND
c. 3.900 VND.

21. Tính toán và chọn đáp án đúng.

a. 5.055 VND
b. 10.518 VND
c. 8.565 VND
d. 4.858 VND
Note: Làm theo công thức bảng dưới.

22. Tính giá của một quyền chọn bán kiểu Châu Âu đối với một cổ phiếu không trả cổ tức, giá cổ phiếu hiện tại là 69.000 VND, giá đáo hạn cũng là 69.000 VND, lãi suất phi rủi ro là 5%/năm, độ biến động giá cổ phiếu là 35%/năm, đến hạn trong 06 tháng tới.
a. 7.040.
b. 5.840.
c. 6.505.
Note: giải theo hướng dẫn bên dưới, ấn máy tính casio vào phần mode -> dist -> normal cd

23. Giá cổ phiếu hiện tại là 40k, sau 1 tháng có thể là 42k hoặc 38k, lãi suất phi rủi ro tích gộp 8%/năm, tính quyền chọn mua kiểu châu âu, giá thực hiện sau 1 tháng là 39k.
a. 1.500
b. 1.900
c. 1.689
Note: Cách giải bên dưới, thay số vào công thức là được nhé.

24. Sản phẩm CKPS trên sở giao dịch là:
a. HĐ tương lai (futures).
b. HĐ quyền chọn (options).
c. HĐ hoán đổi (swaps).
d. HĐ kỳ hạn (forward).
e. Cả a,b,c
d. Cả b,c,d.

25. Sản phẩm CKPS trên thị trường OTC là:
a. HĐ tương lai (futures).
b. HĐ quyền chọn (options).
c. HĐ hoán đổi (swaps).
d. HĐ kỳ hạn (forward).
e. Cả a,b,c
d. Cả b,c,d.

26.

Add a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *